Một số giống gà đặc sản ở miền Bắc đạt TCVN về giống

Nước ta là một trong các khu vực thuần hóa gà lớn trên thế giới bên cạnh Ấn Độ và Trung Quốc với nhiều loại gà đặc sản, thịt thơm ngon như: Đông Tảo, Hồ, Ri, Mía, Lạc Tiên, Thủy Tiên, gà Tre, gà Ác,… Các giống gà này có sức sống tốt, chất lượng sản phẩm cao nên được nhân giống và phát triển ngày càng mạnh trên phạm vi cả nước. Hôm nay bannhanong.mobi sẽ giới thiệu chi tiết một số đặc điểm về các giống gà trên để bà con nắm bắt, lựa chọn sao cho phù hợp với điều kiện gia đình mình

1. Gà ri (Công nhận TCVN 12469-4:2018)

Gà ri là giống gà có thân hình nhỏ, phân bố chính tại miền Bắc và miền Trung, đặc điểm về màu sắc khi trưởng thành là gà mái có màu vàng rơm, nâu đất còn gà trống có màu vàng rơm, đỏ thẫm, mỏ, chân, da thì màu vàng, riêng phần cánh thì ông ánh màu xanh. Gà ri có sức đề kháng tốt, dễ chăm sóc, chịu được các thời tiết khắc nhiệt cho nên thích hợp với cách chăn thả tự do, vừa nuôi để lấy thịt và lấy trứng

Một số loại gà ri phổ biến:

1.1. Gà ri vàng rơm –VCN/VP sinh sản (TBKT theo Quyết định số 484/QĐ-CN-GSN ngày 12/12/2014)

– Tỷ lệ nuôi sống trung bình giai đoạn 1 – 19 tuần tuổi là 85,9 – 88,3%

– Khối lượng cơ thể: Khối lượng cơ thể lúc 01 ngày tuổi 29,0 (g) – 29,5(g), đến 19 tuần tuổi khối lượng trung bình (TB) của gà trống là 1735 (g)  – 1747 (g) và gà mái là 1241 (g)  – 1256 (g).

– Lượng thức ăn tiêu thụ giai đoạn 1 – 19 tuần tuổi TB cho 1 con 6,25(kg) – 6,30 (kg)

– Tuổi thành thục sinh dục là 126 – 133 ngày tuổi; tỷ lệ đẻ đạt 30% ở 143 – 154 ngày; tỷ lệ đẻ đỉnh cao ở 182 -189 ngày.

– Năng suất trứng đến 68 tuần tuổi là 129,0 quả/mái với tỷ đẻ TB/68 tuần là 37,05 – 38,39%; tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng TB đạt 2,59 – 2,61 (kg) và khối lượng trứng ở 38 tuần tuổi 43,5(g).

– Một số chỉ tiêu ấp nở: Tỷ lệ trứng có phôi đạt 95 – 97%, tỷ lệ nở/trứng vào ấp đạt 79,6 – 80,8% và tỷ lệ gà loại I/trứng ấp đạt 77,3 – 77,8%.

– Tỷ lệ nuôi sống từ 95,5% – 96,5%.

1.2.  Gà ri vàng rơm thương phẩm thịt:

Nuôi thịt 84 ngày tuổi, khối lượng cơ thể đạt 1.044 – 1.063 g, tỷ lệ nuôi sống đạt 95,7 – 96,5% với mức tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể 3,36 – 3,55 kg. Tỷ lệ thân thịt đạt 77,8%, tỷ lệ thịt đùi đạt 19,6%, tỷ lệ thịt ngực 16,9%.

1.3. Gà ri lai (R1) – VCN/VP (TBKT theo Quyết định số 484/QĐ-CN-GSN ngày 12/12/2014)

Gà ri lai (R1) –VCN/VP là giống gà kiêm dụng, có màu lông không đồng nhất, gà 01 ngày tuổi phần lớn có 3 màu lông chính: vàng, nâu có sọc lưng và màu xám có đốm đầu. Ở gà trưởng thành có mào đơn, thân hình rắn chắc, da vàng, chân vàng, màu lông tương tự gà ri vàng rơm – VCN/VP.

* Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của gà ri lai (R1) –VCN/VP nuôi sinh sản:

– Tỷ lệ nuôi sống TB giai đoạn 1 – 20 tuần tuổi trên 95%, cả giai đoạn sinh sản có tỷ lệ nuôi sống trên 95%.

– Khối lượng cơ thể lúc 01 ngày tuổi 32,4 – 33,9 g, đến 20 tuần tuổi khối lượng TB của gà trống là 2,20 – 2,25 (kg) và gà mái là 1,72 – 1,85 (kg).

– Lượng thức ăn tiêu thụ giai đoạn 1 – 20 tuần tuổi TB cho 1 con  8,76 – 8,96 (kg).

– Tuổi thành thục sinh dục: Tuổi thành thục sinh dục của gà Ri lai (R1) –VCN/VP  133 – 137 ngày tuổi; tỷ lệ đẻ đạt 30% ở 23 – 24 tuần tuổi và tỷ lệ đẻ đạt đỉnh cao ở 26 – 27 tuần tuồi.

– Năng suất trứng đến 68 tuần tuổi TB 167 – 170 quả/mái với tỷ lệ đẻ trung bình/68 tuần là 51,0 – 51,7%; tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng TB đạt 2,81 – 2,86 (kg) và khối lượng trứng ở 38 tuần tuổi 49 – 51 (g).

– Một số chỉ tiêu ấp nở: Tỷ lệ trứng có phôi đạt  ≥ 91,0%, tỷ lệ nở/trứng vào ấp đạt 82,8 – 83,8%.

* Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của gà ri lai (R1) –VCN/VP thương phẩm thịt:

– Khối lượng nuôi 84 ngày tuổi, khối lượng cơ thể đạt 1,65 – 1,80 kg, tỷ lệ nuôi sống đạt 90,5 – 93,3% với mức tiêu tốn thức ăn 2,70 – 2,81 kg/1 kg tăng khối lượng.

– Khối lượng xuất chuồng TB sau 4 tháng nuôi đạt 1,9 – 2,0 kg/con (con mái); 2,4 – 2,5 kg/con (con trống)

1.4. Gà ri lai VCN/TP-RiTN (TBKT theo Quyết định số 488/QĐ-CN-GSN ngày 11/12/2018)

* Gà bố mẹ

– Năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi đạt 182-183 quả.

– Tỷ lệ phôi là 96- 97%,

– Tỷ lệ nở loại I/tổng số trứng ấp: 80- 83%.

* Gà thương phẩm

– Thời gian nuôi thịt đến 14 tuần tuổi.

– Tỷ lệ nuôi sống đạt 96,0 – 97,0%.

– Khối lượng cơ thể gà đạt 2,2 – 2,3 kg/con.

– Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể 3,0 – 3,1kg.

2. Gà mía (Công nhận TCVN 12469-2:2018)

Nguồn gốc ở xã Đường Lâm, Sơn Tây, Hà Nội. Gà con 01 ngày tuổi có màu vàng nhạt đồng nhất. Khi trưởng thành, gà mái có lông màu lá chuối khô, thân dài, ngực rộng nhưng không sâu; Gà trống, lông màu mật, cổ dài, mào cờ ngả, tích tai to dài, màu đỏ tươi.

– Tỷ lệ nuôi sống TB giai đoạn 1 – 20 tuần tuổi trên 95%.

– Khối lượng cơ thể: Ở 20 tuần tuổi khối lượng TB của gà trống là 1,97 (kg) và gà mái là 1,43 (kg).

– Lượng thức ăn tiêu thụ đến 20 tuần tuổi TB cho 1 con mái là 8,02 (kg).

– Tuổi thành thục sinh dục: 21 tuần tuổi.

– Năng suất trứng 48 tuần đẻ TB là 66,82 quả/mái; Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp đạt 75,15%.

* Tổ hợp gà mía lai ML-VCN (TBKT theo Quyết định số 21/QĐ-CN-KHTC ngày 26/02/2014)

– Đặc điểm ngoại hình: Gà ML-VCN 01 ngày tuổi màu vàng nâu, màu nâu và xám có sọc ở lưng, một số màu xám có đốm đen ở đầu. Lúc 13 tuần tuổi có thân hình chắc gọn, màu sắc lông đa dạng: con trống có lông phần thân màu vàng, hoặc vàng nâu, lông đuôi dài và cánh có điểm một số lông màu xanh đen; con mái lông màu vàng có điểm đốm đen. Gà có mào cờ đơn. Da và chân màu vàng.

– Các chỉ tiêu kỹ thuật lúc 13 tuần tuổi của gà ML – VCN: Tỷ lệ nuôi sống  đạt 97,33%, khối lượng cơ thể đạt 1917 g,  tiêu tốn thức ăn là 2,71 kg TĂ/kg tăng khối lượng.

Gà ML-VCN nuôi theo phương thức nuôi bán chăn thả có khối lượng cơ thể là 1880,8g. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể là 2,77 kg. Khi nuôi theo phương thức chăn thả khối lượng cơ thể là 1671,6 g. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể là 2,50 kg.

Gà ML-VCN nuôi theo 2 phương thức nuôi bán chăn thả và nuôi chăn thả đều cho hiệu quả kinh tế cao. Tính chênh lệch thu chi cho 100 gà nuôi tại thời điểm thí nghiệm theo phương thức chăn thả đạt 3.189.167 đồng và 2.155.000 đồng đối với phương thức nuôi bán chăn thả.

3. Gà Đông Tảo (Công nhận TCVN 12469-6:2018)

Nguồn gốc giống ở xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, Hưng Yên. Gà con 01 ngày tuổi có màu lông vàng nhạt đồng nhất. Khi trưởng thành, gà mái có lông màu lá chuối khô, thân dài, ngực rộng và có yếm; Gà trống có lông màu mận, đầu và cổ to ngắn, vùng bụng và ngực ít lông, da dày màu đỏ, đặc biệt chân rất to có ba hàng vảy xù xì màu đỏ.

– Tỷ lệ nuôi sống TB giai đoạn 1 – 20 tuần tuổi trên 95%.

– Khối lượng cơ thể: Ở 20 tuần tuổi khối lượng TB của gà trống là 2,46 (kg) và gà mái là 1,87 (kg).

– Lượng thức ăn tiêu thụ đến hết giai đoạn hậu bị TB cho 1 con mái là 10,56 (kg).

– Tuổi thành thục sinh dục: 23 tuần tuổi.

– Năng suất trứng 48 tuần đẻ, TB 61,72 quả/mái; Tỷ lệ nở/ tổng trứng ấp đạt 60,69 %.

4. Gà Lạc Thủy

Nguồn gốc giống từ huyện Lạc Thủy, tỉnh Hoà Bình. Ở tuổi trưởng thành, quần thể gà có màu lông đồng nhất, gà mái lông màu nâu nhạt (lá chuối khô), gà trống lông màu mận. Chân gà nhỏ, cao vừa phải, da màu vàng. Gà có mào đơn và là giống gà có tốc độ mọc lông nhanh.

– Khối lượng cơ thể: Ở 20 tuần tuổi khối lượng TB của gà trống là 1,9 (kg) và gà mái là 1,6 (kg).

– Tuổi thành thục sinh dục: 19 tuần tuổi.

– Năng suất trứng 68 tuần đẻ, TB 90 quả/mái; Tỷ lệ nở/ tổng trứng ấp đạt 78 %.

5. Gà Hồ (Công nhận TCVN 12469-3:2018)

Gà Hồ là một giống gà quý ở Việt Nam, nguồn gốc ở làng Lạc Thổ, thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Gà mái thường có 3 màu lông: đất thó (trắng, xanh), vỏ quả nhãn chín và màu sẻ (giống lông chim sẻ); gà trống màu mận, da dày màu đỏ, chân rất to, mào nụ.

– Khối lượng cơ thể gà trưởng thành: gà trống từ 4,5 – 5,5 kg/con và gà mái từ 3,5-4,0 kg/con.

– Tuổi đẻ trứng đầu là 185 ngày tuổi. Mỗi năm gà đẻ 3-4 lứa, mỗi lứa từ 10-15 trứng, khối lượng trứng 50-55 g/quả.

6. Gà Móng

Nguồn gốc giống ở xã Tiên Phong (Duy Tiên, Hà Nam). Gà con 01 ngày tuổi có màu lông trắng ngà đồng nhất. Khi trưởng thành, gà mái có lông màu lá chuối khô, gà trống có lông màu mận, gà có mào nụ.

– Tuổi thành thục sinh dục: 22 tuần tuổi.

– Năng suất trứng TB là 86 quả/mái/năm; Tỷ lệ nở/ tổng trứng ấp đạt 71 %.

7. Gà Tiên Yên

Nguồn gốc ở Tiên Yên, Quảng Ninh, gà Tiên Yên khác biệt là có chùm lông trên đầu và cằm, màu lông đa dạng, da vàng, chân vàng. Thịt gà Tiên Yên có vị ngọt, thơm, da giòn. Mỡ xen vào thịt nên khi ăn gà Tiên Yên còn có vị thơm của mỡ gà.

– Khối lượng cơ thể: Ở 19 tuần tuổi khối lượng TB của gà trống là 1,7 (kg) và gà mái là 1,2 (kg).

– Tuổi thành thục sinh dục: 22 tuần tuổi.

– Năng suất trứng 55 tuần đẻ, TB 78 quả/mái; Tỷ lệ nở/ tổng trứng ấp đạt 80 %.

Là một trong 12 sản phẩm OCOP chủ lực của tỉnh Quảng Ninh.

8. Gà H’Mông (Công nhận TCVN 12469-5:2018)

Gà H’Mông hay còn gọi là gà Mông, gà Mông đen hay gà Mèo là một giống gà nội địa của Việt Nam có nguồn gốc ở miền núi phía Bắc, được dân tộc H’Mông nuôi thả quảng canh. Gà H’Mông là giống quý hiếm, có đặc điểm là thịt đen, xương đen, hàm lượng mỡ trong thịt ít, thịt chắc và thơm ngon vào bậc nhất trong các giống gà ở Việt Nam hiện nay, là đặc sản của vùng Tây Bắc. Đây là đối tượng dễ nuôi, có giá trị dinh dưỡng cao và được thị trường ưa chuộng, vì vậy trong những năm gần đây đã có nhiều mô hình nuôi gà H’Mông mang lại năng suất, hiệu quả cao, giúp nhiều hộ dân vùng núi thoát nghèo.

– Khối lượng cơ thể: Ở 19 tuần tuổi khối lượng TB của gà trống là 1,82 (kg) và gà mái là 1,29 (kg).

– Tuổi đẻ trứng đầu ở 140 ngày tuổi.

– Năng suất trứng đến 68 tuần đẻ, TB 97,9 quả/mái; Tỷ lệ nở/ tổng trứng ấp đạt 81 %.

* Gà lai HAH -VCN (Công nhận tiến bộ kỹ thuật theo Quyết định số 21/QĐ-CN-GSN ngày 1/6/2015).

– Chất lượng con giống:

+ Tỷ lệ nuôi sống: 94,87 % (giai đoạn 0-12TT)

+ Khối lượng cơ thể lúc 12 TT con mái đạt: 1,0-1,2kg; con trống đạt; 1,4-1,5kg.

+ Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR/12TT): 2,8-3,0 kg

– Ưu điểm nổi bật so với các giống khác:

+ Gà lai nuôi thịt HAH -VCN có đặc điểm ngoại hình nổi bật của gà H’Mông như: chân đen, da đen, thịt đen, và xương đen. Thịt có thể làm vị thuốc chữa bệnh, bồi dưỡng sức khỏe, đặc biệt lượng mỡ rất ít, thịt dai chắc, thơm, ngọt phù hợp với sở thích ẩm thực của người Việt Nam.

+ Nhu cầu tiêu dùng thịt gà đen ngày càng tăng, nguồn cung cấp chủ yếu thường dựa vào gà Ác và gà H’mông. Tuy vậy khả năng sinh sản của hai giống gà này rất thấp, hơn nữa gà H’mông có tính thích ứng không rộng, khó nuôi ở vùng đồng bằng vì vậy thị trường luôn khan hiếm nếu chỉ dựa vào nguồn cung từ gà Ác và gà H’Mông.

Việc tạo được gà HAH-VCN có thịt đen, da đen, xương đen đã góp phần làm giảm áp lực lên gà H’mông và gà Ác khi thị trường có nhu cầu thịt gà đen tăng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho gà HAH – VCN nhanh chóng tham gia trong chuỗi cung cấp thịt gà đen cho tiêu dùng trong nước.

9. Gà Ác (Công nhận TCVN 12469-1:2018)

Là một giống gà đặc sản, có thân hình nhỏ, bộ lông trắng xước; chân có 5 ngón (ngũ trảo) và có lông bao phủ; da, thịt, xương và mỏ đều đen; mào cờ.

– Khối lượng cơ thể: Ở 19 tuần tuổi khối lượng TB của gà trống là 0,85 (kg) và gà mái là 0,65 (kg).

– Tuổi thành thục sinh dục: 19 tuần tuổi.

– Năng suất trứng 48 tuần đẻ, TB 70 quả/mái; Tỷ lệ nở/ tổng trứng ấp đạt 70 %.

10. Gà nhiều ngón chân

Nguồn gốc ở Xuân Sơn, Tân Sơn, Phú Thọ và Mẫu Sơn, Lạng Sơn. Gà có 6 ngón cả trên hai chân và 2 ngón phụ thường bé, ngắn và nằm sát với nhau (cựa – các mấu xương trồi ra). Gà con 01 ngày tuổi có màu lông trắng hoặc trắng ngà, khi trưởng thành, gà mái có lông màu vàng rơm, vàng nhạt hoặc nâu đốm, gà trống có lông đỏ đen hoặc vàng đen, gà có mào cờ, mào tích đỏ tươi.

– Khối lượng cơ thể: Ở 20 tuần tuổi khối lượng TB của gà trống là 1,65 (kg) và gà mái là 1,25 (kg).

– Tuổi thành thục sinh dục: 170 ngày tuổi.

– Năng suất trứng TB 80-82 quả/mái/năm.

Nguồn: khuyennongvn.gov.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.